Thiết kế Brand Guide

Brand guide có giá trị khi giúp nhiều người tạo tài liệu đúng thương hiệu mà không cần hỏi lại designer ở từng tình huống.

Bài viết dành cho doanh nghiệp đã có logo hoặc hệ nhận diện nhưng đang sử dụng thiếu nhất quán giữa phòng ban, agency và chi nhánh.

Điều cần chốt trước khi triển khai thiết kế brand guide

Một bộ hướng dẫn cần nối nền tảng thương hiệu với logo, màu, typography, hình ảnh, đồ họa, giọng điệu, template và cơ chế phê duyệt. Phạm vi thiết kế brand guide nên được mô tả bằng đầu vào, đầu ra, số phiên bản, người duyệt và điều kiện phát sinh cụ thể.

Tám lớp phải khóa trong brief cho thiết kế brand guide

1. Nền tảng thương hiệu trong thiết kế brand guide

Nền tảng thương hiệu: Nền tảng phải tóm tắt định vị, tính cách và nguyên tắc để giải thích vì sao hệ nhìn như vậy.

Một bản thử khó hơn bình thường sẽ giúp kiểm tra nền tảng thương hiệu của thiết kế brand guide: nội dung dài hơn, kích thước nhỏ hơn hoặc bối cảnh có nhiều nhiễu hơn.

2. Cấu trúc logo trong thiết kế brand guide

Cấu trúc logo: Logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền và các cách dùng sai.

Phản hồi về cấu trúc logo cần nêu đúng lỗi sử dụng, nội dung hoặc production; câu ‘chưa đẹp’ không đủ để đội thực hiện biết phải sửa gì trong thiết kế brand guide.

3. Màu sắc trong thiết kế brand guide

Màu sắc: Màu phải có mã theo digital và in, tỷ lệ dùng, độ tương phản và phương án nền.

Trước khi duyệt, hãy đưa màu sắc vào đúng kích thước hoặc môi trường sử dụng của thiết kế brand guide; nếu dữ liệu thay đổi làm yêu cầu này mất tác dụng, cần sửa master thay vì vá bản xuất.

4. Typography trong thiết kế brand guide

Typography: typography cần định nghĩa font, weight, type scale, ngôn ngữ và license.

Phần typography nên có một tiêu chí đạt ngắn gọn cho thiết kế brand guide, để người khác có thể kiểm tra bằng dữ liệu thật mà không cần hỏi lại designer.

5. Hình ảnh và đồ họa trong thiết kế brand guide

Hình ảnh và đồ họa: Hình ảnh, icon, pattern và layout cần có tiêu chí chọn, không chỉ vài ảnh mẫu.

Khi có nhiều phiên bản thiết kế brand guide, hãy giữ hình ảnh và đồ họa như một quy tắc; phần được phép thay đổi và phần phải xin duyệt lại nên được ghi rõ trong bàn giao.

6. Giọng điệu trong thiết kế brand guide

Giọng điệu: Giọng điệu cần có ví dụ viết đúng sai theo bối cảnh bán hàng, hỗ trợ và tuyển dụng.

Một bản thử khó hơn bình thường sẽ giúp kiểm tra giọng điệu của thiết kế brand guide: nội dung dài hơn, kích thước nhỏ hơn hoặc bối cảnh có nhiều nhiễu hơn.

7. Ứng dụng mẫu trong thiết kế brand guide

Ứng dụng mẫu: Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài liệu đội ngũ dùng hàng ngày.

Phản hồi về ứng dụng mẫu cần nêu đúng lỗi sử dụng, nội dung hoặc production; câu ‘chưa đẹp’ không đủ để đội thực hiện biết phải sửa gì trong thiết kế brand guide.

8. Quản trị và cập nhật trong thiết kế brand guide

Quản trị và cập nhật: Guideline cần owner, version, nơi lưu và quy trình cập nhật khi thương hiệu mở rộng.

Trước khi duyệt, hãy đưa quản trị và cập nhật vào đúng kích thước hoặc môi trường sử dụng của thiết kế brand guide; nếu dữ liệu thay đổi làm yêu cầu này mất tác dụng, cần sửa master thay vì vá bản xuất.

Bộ tài liệu phải nhận sau thiết kế brand guide

Đầu ra Quyết định được lưu Phép nghiệm thu
Brand foundation: ghi rõ nguyên tắc “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” Lấy tiêu chí “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” làm quy tắc duyệt nền tảng thương hiệu cho “Nền tảng phải tóm” đối chiếu tiêu chí “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Logo specification: ghi rõ nguyên tắc “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” Lấy tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” làm quy tắc duyệt cấu trúc logo cho “Logo cần có cấu” đối chiếu tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Color system: ghi rõ nguyên tắc “Màu phải có mã theo digital và” Lấy tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và” làm quy tắc duyệt màu sắc cho “Màu phải có mã” đối chiếu tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Typography system: ghi rõ nguyên tắc “Typography cần định nghĩa font, weight, type” Lấy tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type” làm quy tắc duyệt typography cho “Typography cần định nghĩa” đối chiếu tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Graphic language: ghi rõ nguyên tắc “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần” Lấy tiêu chí “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần” làm quy tắc duyệt hình ảnh và đồ họa cho “Hình ảnh, icon, pattern” đối chiếu tiêu chí “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Tone-of-voice guide: ghi rõ nguyên tắc “Giọng điệu cần có ví dụ viết” Lấy tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết” làm quy tắc duyệt giọng điệu cho “Giọng điệu cần có” đối chiếu tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Application templates: ghi rõ nguyên tắc “Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài” Lấy tiêu chí “Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài” làm quy tắc duyệt ứng dụng mẫu cho “Ứng dụng mẫu phải” đối chiếu tiêu chí “Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Governance package: ghi rõ nguyên tắc “Guideline cần owner, version, nơi lưu và” Lấy tiêu chí “Guideline cần owner, version, nơi lưu và” làm quy tắc duyệt quản trị và cập nhật cho “Guideline cần owner, version,” đối chiếu tiêu chí “Guideline cần owner, version, nơi lưu và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả

Quy trình thực hiện thiết kế brand guide tại Designer Group

Bước 1: Audit tài sản và cách dùng hiện tại

Ở bước “audit tài sản và cách dùng hiện tại”, hồ sơ thiết kế brand guide tập trung vào cấu trúc logo: logo cần có cấu. tổ phụ trách brand guide dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” làm cấu trúc logo sai trong điều kiện “Logo cần có cấu” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Bước 2: Kiểm tra “Nền tảng phải tóm tắt định vị,”

Ở bước “kiểm tra “Nền tảng phải tóm tắt định vị,””, hồ sơ thiết kế brand guide tập trung vào typography: typography cần định nghĩa. tổ phụ trách brand guide dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type scale, ngôn ngữ và license” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Typography cần định nghĩa font, weight, type” làm typography sai trong điều kiện “Typography cần định nghĩa” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Bước 3: Khóa nền tảng cùng nguyên tắc thương hiệu

Ở bước “khóa nền tảng cùng nguyên tắc thương hiệu”, hồ sơ thiết kế brand guide tập trung vào giọng điệu: giọng điệu cần có. tổ phụ trách brand guide dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết đúng sai theo bối cảnh” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Giọng điệu cần có ví dụ viết” làm giọng điệu sai trong điều kiện “Giọng điệu cần có” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Cách đọc báo giá thiết kế brand guide

Yếu tố Phạm vi liên quan Điểm phải ghi rõ
Mức audit Quản trị và cập nhật: Guideline cần owner, version, đối chiếu tiêu chí “Guideline cần owner, version, nơi lưu và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” Nền tảng thương hiệu: Nền tảng phải tóm đối chiếu tiêu chí “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Số phiên bản logo Cấu trúc logo: Logo cần có cấu đối chiếu tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” Màu sắc: Màu phải có mã đối chiếu tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Độ sâu hệ nhận diện Typography: Typography cần định nghĩa đối chiếu tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Màu phải có mã theo digital và” Hình ảnh và đồ họa: Hình ảnh, icon, pattern đối chiếu tiêu chí “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Số ứng dụng mẫu Giọng điệu: Giọng điệu cần có đối chiếu tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Typography cần định nghĩa font, weight, type” Ứng dụng mẫu: Ứng dụng mẫu phải đối chiếu tiêu chí “Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Mức viết giọng điệu Quản trị và cập nhật: Guideline cần owner, version, đối chiếu tiêu chí “Guideline cần owner, version, nơi lưu và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần” Nền tảng thương hiệu: Nền tảng phải tóm đối chiếu tiêu chí “Nền tảng phải tóm tắt định vị,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Template và đào tạo Cấu trúc logo: Logo cần có cấu đối chiếu tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Giọng điệu cần có ví dụ viết” Màu sắc: Màu phải có mã đối chiếu tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả

Báo giá hồ sơ thiết kế brand guide cần tách đầu vào, đầu ra, số phiên bản, vòng sửa và trách nhiệm kiểm tra. Khi một yếu tố chưa có dữ liệu, nên ghi là giả định hoặc hạng mục phát sinh thay vì gộp vào một mức giá khó đối chiếu.

Checklist gửi brief thiết kế brand guide

  • Nền tảng thương hiệu: Nền tảng phải tóm tắt định vị, tính cách và nguyên tắc để giải thích vì sao hệ nhìn như vậy: đối chiếu với phần nền tảng thương hiệu: nền tảng phải tóm; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Nền tảng phải tóm tắt định vị, tính cách và nguyên tắc” khi áp dụng thực tế”.
  • Cấu trúc logo: Logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền và các cách dùng sai: đối chiếu với phần cấu trúc logo: logo cần có cấu; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền” khi áp dụng thực tế”.
  • Màu sắc: Màu phải có mã theo digital và in, tỷ lệ dùng, độ tương phản và phương án nền: đối chiếu với phần màu sắc: màu phải có mã; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và in, tỷ lệ dùng, độ” khi áp dụng thực tế”.
  • Typography: Typography cần định nghĩa font, weight, type scale, ngôn ngữ và license: đối chiếu với phần typography: typography cần định nghĩa; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type scale, ngôn ngữ và license” khi áp dụng thực tế”.
  • Hình ảnh và đồ họa: Hình ảnh, icon, pattern và layout cần có tiêu chí chọn, không chỉ vài ảnh mẫu: đối chiếu với phần hình ảnh và đồ họa: hình ảnh, icon, pattern; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Hình ảnh, icon, pattern và layout cần có tiêu chí chọn, không” khi áp dụng thực tế”.
  • Giọng điệu: Giọng điệu cần có ví dụ viết đúng sai theo bối cảnh bán hàng, hỗ trợ và tuyển dụng: đối chiếu với phần giọng điệu: giọng điệu cần có; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Giọng điệu cần có ví dụ viết đúng sai theo bối cảnh” khi áp dụng thực tế”.
  • Ứng dụng mẫu: Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài liệu đội ngũ dùng hàng ngày: đối chiếu với phần ứng dụng mẫu: ứng dụng mẫu phải; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Ứng dụng mẫu phải phản ánh tài liệu đội ngũ dùng hàng” khi áp dụng thực tế”.
  • Quản trị và cập nhật: Guideline cần owner, version, nơi lưu và quy trình cập nhật khi thương hiệu mở rộng: đối chiếu với phần quản trị và cập nhật: guideline cần owner, version,; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Guideline cần owner, version, nơi lưu và quy trình cập nhật khi” khi áp dụng thực tế”.

Các lỗi cần loại bỏ trước khi duyệt thiết kế brand guide

Bỏ qua điều kiện “Nền tảng phải tóm tắt định vị,”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Nền tảng phải tóm tắt định vị,”” làm suy yếu cấu trúc logo: logo cần có cấu trong hồ sơ thiết kế brand guide. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” làm cấu trúc logo sai trong điều kiện “Logo cần có cấu” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” làm quy tắc duyệt cấu trúc logo cho “Logo cần có cấu”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Bỏ qua điều kiện “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Logo cần có cấu trúc, khoảng trống,”” làm suy yếu màu sắc: màu phải có mã trong hồ sơ thiết kế brand guide. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Màu phải có mã theo digital và” làm màu sắc sai trong điều kiện “Màu phải có mã” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Màu phải có mã theo digital và” làm quy tắc duyệt màu sắc cho “Màu phải có mã”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Màu phải có mã theo digital và” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Bỏ qua điều kiện “Màu phải có mã theo digital và”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Màu phải có mã theo digital và”” làm suy yếu typography: typography cần định nghĩa trong hồ sơ thiết kế brand guide. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Typography cần định nghĩa font, weight, type” làm typography sai trong điều kiện “Typography cần định nghĩa” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Typography cần định nghĩa font, weight, type” làm quy tắc duyệt typography cho “Typography cần định nghĩa”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Typography cần định nghĩa font, weight, type” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Trong một lần cập nhật thiết kế brand guide, phần nền tảng thương hiệu nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘Nền tảng phải tóm tắt định vị, tính cách và nguyên tắc để giải thích vì sao hệ nhìn như vậy’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp thiết kế brand guide tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Trong một lần cập nhật thiết kế brand guide, phần cấu trúc logo nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘Logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền và các cách dùng sai’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp thiết kế brand guide tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Trong một lần cập nhật thiết kế brand guide, phần màu sắc nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘Màu phải có mã theo digital và in, tỷ lệ dùng, độ tương phản và phương án nền’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp thiết kế brand guide tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Câu hỏi thường gặp về thiết kế brand guide

Brand guide khác bộ nhận diện thế nào?

Bộ nhận diện là hệ tài sản; brand guide là tài liệu quy định cách sử dụng và mở rộng chúng.

Brand guide nên dài bao nhiêu trang?

Phụ thuộc độ sâu. Điều quan trọng là đủ quy tắc và ví dụ để người dùng thực hiện đúng, không phải số trang.

Thiết kế brand guide thường triển khai trong bao lâu?

Tiến độ của thiết kế brand guide phụ thuộc trực tiếp vào nền tảng phải tóm tắt định vị, tính cách và nguyên tắc để giải thích vì sao hệ nhìn như vậy, typography cần định nghĩa font, weight, type scale, ngôn ngữ và license và mức kiểm thử guideline cần owner, version, nơi lưu và quy trình cập nhật khi thương hiệu mở rộng. Nên chia dự án thành brief, concept, mẫu đại diện, triển khai, nghiệm thu và bàn giao.

Bộ bàn giao của thiết kế brand guide gồm những gì?

Bộ bàn giao phải phục vụ hình ảnh, icon, pattern và layout cần có tiêu chí chọn, không chỉ vài ảnh mẫu và khả năng vận hành sau dự án. Tối thiểu cần master, file xuất, source, quy tắc sử dụng, dữ liệu liên quan và checklist kỹ thuật; sản xuất hoặc phát triển được tách riêng.

Sau bàn giao thiết kế brand guide có thể tự chỉnh sửa không?

Có nếu file được xây theo nguyên tắc giọng điệu cần có ví dụ viết đúng sai theo bối cảnh bán hàng, hỗ trợ và tuyển dụng và có template, vùng khóa, version cùng người quản trị. Các thay đổi ảnh hưởng logo cần có cấu trúc, khoảng trống, kích thước tối thiểu, nền và các cách dùng sai nên được kiểm tra lại trước khi phát hành.

Thiết kế brand guide có cần làm mẫu hoặc test thật không?

Có. Phép thử nên tập trung vào màu phải có mã theo digital và in, tỷ lệ dùng, độ tương phản và phương án nền, ứng dụng mẫu phải phản ánh tài liệu đội ngũ dùng hàng ngày và guideline cần owner, version, nơi lưu và quy trình cập nhật khi thương hiệu mở rộng. Một mẫu đại diện giúp phát hiện lỗi trước khi nhân rộng sang toàn bộ phiên bản hoặc sản xuất số lượng.

Kết luận về thiết kế brand guide

Một bộ hướng dẫn cần nối nền tảng thương hiệu với logo, màu, typography, hình ảnh, đồ họa, giọng điệu, template và cơ chế phê duyệt. Dự án thiết kế brand guide phải vượt qua mẫu khó và bàn giao đủ master để tiếp tục vận hành.

Trao đổi dự án thiết kế brand guide

Designer Group – Nhà phát triển hình ảnh thương hiệu tiếp nhận brief thiết kế brand guide, rà tài nguyên hiện có, xác định bản thử brand guide và đề xuất phạm vi bàn giao. Hotline 0845 00 99 77 · Email tuvan@designer.com.vn.

Lên đầu trang