Video Explainer

Video explainer hiệu quả phải biến một sản phẩm hoặc quy trình phức tạp thành câu chuyện ngắn, có vấn đề, cơ chế giải pháp, bằng chứng và hành động tiếp theo.

Bài viết phù hợp cho SaaS, ứng dụng, dịch vụ B2B, quy trình nội bộ, sản phẩm công nghệ và chiến dịch giáo dục thị trường.

Explainer nên khóa logic vấn đề, giải pháp, bằng chứng hoặc cơ chế và hành động tiếp theo trước khi làm animation. Subtitle và phiên bản xem không tiếng nên được tính từ kịch bản.

Điều cần chốt trước khi triển khai video explainer

Dự án cần khóa người xem, một thông điệp chính, thời lượng, kịch bản lời thoại, storyboard, styleframe, nhịp dựng, âm thanh và các phiên bản kênh. Phạm vi video explainer nên được mô tả bằng đầu vào, đầu ra, số phiên bản, người duyệt và điều kiện phát sinh cụ thể.

Từ yêu cầu kinh doanh đến bản trình duyệt video explainer cho video explainer

1. Mục tiêu truyền thông trong video explainer

Mục tiêu truyền thông: Người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và câu hỏi họ cần hiểu sau video.

Một bản thử khó hơn bình thường sẽ giúp kiểm tra mục tiêu truyền thông của video explainer: nội dung dài hơn, kích thước nhỏ hơn hoặc bối cảnh có nhiều nhiễu hơn.

2. Kịch bản và thông điệp trong video explainer

Kịch bản và thông điệp: Kịch bản nên giải thích một hành trình thay vì liệt kê toàn bộ tính năng.

Phản hồi về kịch bản và thông điệp cần nêu đúng lỗi sử dụng, nội dung hoặc production; câu ‘chưa đẹp’ không đủ để đội thực hiện biết phải sửa gì trong video explainer.

3. Storyboard và nhịp dựng trong video explainer

Storyboard và nhịp dựng: storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại có hình ảnh hỗ trợ, không lặp lại chữ trên màn hình.

Trước khi duyệt, hãy đưa storyboard và nhịp dựng vào đúng kích thước hoặc môi trường sử dụng của video explainer; nếu dữ liệu thay đổi làm yêu cầu này mất tác dụng, cần sửa master thay vì vá bản xuất.

4. Phong cách hình ảnh trong video explainer

Phong cách hình ảnh: Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D cần phù hợp độ phức tạp của sản phẩm.

Phần phong cách hình ảnh nên có một tiêu chí đạt ngắn gọn cho video explainer, để người khác có thể kiểm tra bằng dữ liệu thật mà không cần hỏi lại designer.

5. Âm thanh và lời thoại trong video explainer

Âm thanh và lời thoại: Voice-over, music và sound design phải giữ lời thoại rõ trên điện thoại.

Khi có nhiều phiên bản video explainer, hãy giữ âm thanh và lời thoại như một quy tắc; phần được phép thay đổi và phần phải xin duyệt lại nên được ghi rõ trong bàn giao.

6. Tỷ lệ khung hình trong video explainer

Tỷ lệ khung hình: Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi hỏi bố cục cùng vùng chữ khác nhau.

Một bản thử khó hơn bình thường sẽ giúp kiểm tra tỷ lệ khung hình của video explainer: nội dung dài hơn, kích thước nhỏ hơn hoặc bối cảnh có nhiều nhiễu hơn.

7. Motion và kỹ thuật trong video explainer

Motion và kỹ thuật: Chuyển động cần phục vụ giải thích quan hệ, trình tự và nguyên nhân kết quả.

Phản hồi về motion và kỹ thuật cần nêu đúng lỗi sử dụng, nội dung hoặc production; câu ‘chưa đẹp’ không đủ để đội thực hiện biết phải sửa gì trong video explainer.

8. Phiên bản và bàn giao trong video explainer

Phiên bản và bàn giao: Master, subtitle, transcript và cutdown phải được lên kế hoạch từ kịch bản.

Trước khi duyệt, hãy đưa phiên bản và bàn giao vào đúng kích thước hoặc môi trường sử dụng của video explainer; nếu dữ liệu thay đổi làm yêu cầu này mất tác dụng, cần sửa master thay vì vá bản xuất.

Bộ tài liệu phải nhận sau video explainer

Đầu ra Quyết định được lưu Phép nghiệm thu
Creative brief: ghi rõ nguyên tắc “Người xem phải được mô tả theo” Lấy tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo” làm quy tắc duyệt mục tiêu truyền thông cho “Người xem phải được” đối chiếu tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Script: ghi rõ nguyên tắc “Kịch bản nên giải thích một hành” Lấy tiêu chí “Kịch bản nên giải thích một hành” làm quy tắc duyệt kịch bản và thông điệp cho “Kịch bản nên giải” đối chiếu tiêu chí “Kịch bản nên giải thích một hành” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Storyboard: ghi rõ nguyên tắc “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” Lấy tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” làm quy tắc duyệt storyboard và nhịp dựng cho “Storyboard phải chứng minh” đối chiếu tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Styleframe: ghi rõ nguyên tắc “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” Lấy tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” làm quy tắc duyệt phong cách hình ảnh cho “Phong cách icon, nhân” đối chiếu tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Animatic: ghi rõ nguyên tắc “Voice-over, music và sound design phải giữ” Lấy tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ” làm quy tắc duyệt âm thanh và lời thoại cho “Voice-over, music và sound” đối chiếu tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Master video: ghi rõ nguyên tắc “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” Lấy tiêu chí “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” làm quy tắc duyệt tỷ lệ khung hình cho “Tỷ lệ 16:9, 1:1” đối chiếu tiêu chí “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Cutdown set: ghi rõ nguyên tắc “Chuyển động cần phục vụ giải thích” Lấy tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích” làm quy tắc duyệt motion và kỹ thuật cho “Chuyển động cần phục” đối chiếu tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Source and subtitle package: ghi rõ nguyên tắc “Master, subtitle, transcript và cutdown phải được” Lấy tiêu chí “Master, subtitle, transcript và cutdown phải được” làm quy tắc duyệt phiên bản và bàn giao cho “Master, subtitle, transcript và” đối chiếu tiêu chí “Master, subtitle, transcript và cutdown phải được” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả

Quy trình thực hiện video explainer tại Designer Group

Bước 1: Khóa mục tiêu, tệp xem và CTA – video explainer

Ở bước “khóa mục tiêu, tệp xem và CTA”, hồ sơ video explainer tập trung vào âm thanh và lời thoại: voice-over, music và sound. tổ phụ trách video explainer dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ lời thoại rõ trên điện” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Voice-over, music và sound design phải giữ” làm âm thanh và lời thoại sai trong điều kiện “Voice-over, music và sound” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Bước 2: Kiểm tra “Người xem phải được mô tả theo”

Ở bước “kiểm tra “Người xem phải được mô tả theo””, hồ sơ video explainer tập trung vào motion và kỹ thuật: chuyển động cần phục. tổ phụ trách video explainer dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích quan hệ, trình tự và” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Chuyển động cần phục vụ giải thích” làm motion và kỹ thuật sai trong điều kiện “Chuyển động cần phục” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Bước 3: Viết kịch bản cùng cấu trúc thời lượng – video explainer

Ở bước “viết kịch bản cùng cấu trúc thời lượng”, hồ sơ video explainer tập trung vào mục tiêu truyền thông: người xem phải được. tổ phụ trách video explainer dùng tình huống “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và” khi áp dụng thực tế” để kiểm tra, ghi nhận nguy cơ “Bỏ sót điều kiện “Người xem phải được mô tả theo” làm mục tiêu truyền thông sai trong điều kiện “Người xem phải được” khi dùng thật” và chỉ chuyển bước khi đã đối chiếu tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả.

Cách đọc báo giá video explainer

Yếu tố Phạm vi liên quan Điểm phải ghi rõ
Thời lượng Storyboard và nhịp dựng: Storyboard phải chứng minh đối chiếu tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Người xem phải được mô tả theo” Phong cách hình ảnh: Phong cách icon, nhân đối chiếu tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Mức viết kịch bản Âm thanh và lời thoại: Voice-over, music và sound đối chiếu tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Kịch bản nên giải thích một hành” Tỷ lệ khung hình: Tỷ lệ 16:9, 1:1 đối chiếu tiêu chí “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Phong cách 2D/3D/live action Motion và kỹ thuật: Chuyển động cần phục đối chiếu tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” Phiên bản và bàn giao: Master, subtitle, transcript và đối chiếu tiêu chí “Master, subtitle, transcript và cutdown phải được” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Khối lượng nhân vật và cảnh Mục tiêu truyền thông: Người xem phải được đối chiếu tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” Kịch bản và thông điệp: Kịch bản nên giải đối chiếu tiêu chí “Kịch bản nên giải thích một hành” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Lồng tiếng và âm nhạc Storyboard và nhịp dựng: Storyboard phải chứng minh đối chiếu tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Voice-over, music và sound design phải giữ” Phong cách hình ảnh: Phong cách icon, nhân đối chiếu tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
Số tỷ lệ và cutdown Âm thanh và lời thoại: Voice-over, music và sound đối chiếu tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả
thay đổi theo “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” Tỷ lệ khung hình: Tỷ lệ 16:9, 1:1 đối chiếu tiêu chí “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả

Báo giá hồ sơ video explainer cần tách đầu vào, đầu ra, số phiên bản, vòng sửa và trách nhiệm kiểm tra. Khi một yếu tố chưa có dữ liệu, nên ghi là giả định hoặc hạng mục phát sinh thay vì gộp vào một mức giá khó đối chiếu.

Checklist gửi brief video explainer

  • Mục tiêu truyền thông: Người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và câu hỏi họ cần hiểu sau video: đối chiếu với phần mục tiêu truyền thông: người xem phải được; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và” khi áp dụng thực tế”.
  • Kịch bản và thông điệp: Kịch bản nên giải thích một hành trình thay vì liệt kê toàn bộ tính năng: đối chiếu với phần kịch bản và thông điệp: kịch bản nên giải; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Kịch bản nên giải thích một hành trình thay vì liệt kê” khi áp dụng thực tế”.
  • Storyboard và nhịp dựng: Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại có hình ảnh hỗ trợ, không lặp lại chữ trên màn hình: đối chiếu với phần storyboard và nhịp dựng: storyboard phải chứng minh; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại có hình ảnh hỗ trợ” khi áp dụng thực tế”.
  • Phong cách hình ảnh: Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D cần phù hợp độ phức tạp của sản phẩm: đối chiếu với phần phong cách hình ảnh: phong cách icon, nhân; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D cần phù hợp độ phức” khi áp dụng thực tế”.
  • Âm thanh và lời thoại: Voice-over, music và sound design phải giữ lời thoại rõ trên điện thoại: đối chiếu với phần âm thanh và lời thoại: voice-over, music và sound; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Voice-over, music và sound design phải giữ lời thoại rõ trên điện” khi áp dụng thực tế”.
  • Tỷ lệ khung hình: Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi hỏi bố cục cùng vùng chữ khác nhau: đối chiếu với phần tỷ lệ khung hình: tỷ lệ 16:9, 1:1; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi hỏi bố cục cùng vùng” khi áp dụng thực tế”.
  • Motion và kỹ thuật: Chuyển động cần phục vụ giải thích quan hệ, trình tự và nguyên nhân kết quả: đối chiếu với phần motion và kỹ thuật: chuyển động cần phục; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Chuyển động cần phục vụ giải thích quan hệ, trình tự và” khi áp dụng thực tế”.
  • Phiên bản và bàn giao: Master, subtitle, transcript và cutdown phải được lên kế hoạch từ kịch bản: đối chiếu với phần phiên bản và bàn giao: master, subtitle, transcript và; người cung cấp dữ liệu cần xác nhận trước bài test “Bản xem trước chưa cho thấy đầy đủ tiêu chí “Master, subtitle, transcript và cutdown phải được lên kế hoạch từ kịch” khi áp dụng thực tế”.

Các lỗi cần loại bỏ trước khi duyệt video explainer

Bỏ qua điều kiện “Người xem phải được mô tả theo”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Người xem phải được mô tả theo”” làm suy yếu kịch bản và thông điệp: kịch bản nên giải trong hồ sơ video explainer. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Kịch bản nên giải thích một hành” làm kịch bản và thông điệp sai trong điều kiện “Kịch bản nên giải” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Kịch bản nên giải thích một hành” làm quy tắc duyệt kịch bản và thông điệp cho “Kịch bản nên giải”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Kịch bản nên giải thích một hành” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Bỏ qua điều kiện “Kịch bản nên giải thích một hành”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Kịch bản nên giải thích một hành”” làm suy yếu storyboard và nhịp dựng: storyboard phải chứng minh trong hồ sơ video explainer. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” làm storyboard và nhịp dựng sai trong điều kiện “Storyboard phải chứng minh” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” làm quy tắc duyệt storyboard và nhịp dựng cho “Storyboard phải chứng minh”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Bỏ qua điều kiện “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại”

Lỗi “bỏ qua điều kiện “Storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại”” làm suy yếu phong cách hình ảnh: phong cách icon, nhân trong hồ sơ video explainer. Dấu hiệu thực tế là “Bỏ sót điều kiện “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” làm phong cách hình ảnh sai trong điều kiện “Phong cách icon, nhân” khi dùng thật”. Cách sửa là dùng điều kiện “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” làm quy tắc duyệt phong cách hình ảnh cho “Phong cách icon, nhân”, rồi kiểm tra lại bằng “đối chiếu tiêu chí “Phong cách icon, nhân vật hoặc 3D” trên đầu ra thực tế và ghi nhận kết quả”.

Trong một lần cập nhật video explainer, phần mục tiêu truyền thông nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘Người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và câu hỏi họ cần hiểu sau video’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp video explainer tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Trong một lần cập nhật video explainer, phần kịch bản và thông điệp nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘Kịch bản nên giải thích một hành trình thay vì liệt kê toàn bộ tính năng’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp video explainer tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Trong một lần cập nhật video explainer, phần storyboard và nhịp dựng nên được kiểm tra lại từ dữ kiện ‘storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại có hình ảnh hỗ trợ, không lặp lại chữ trên màn hình’. Không nên giả định phiên bản mới sẽ tự giữ đúng logic của bản cũ. Hãy dùng nội dung thật, so với đầu ra cuối và ghi rõ trường hợp nào cần quay lại người phê duyệt. Cách làm này giúp video explainer tiếp tục được mở rộng mà không biến mỗi lần cập nhật thành một dự án thiết kế lại từ đầu.

Câu hỏi thường gặp về video explainer

Video explainer nên dài bao lâu?

Thường 60–180 giây, nhưng độ dài phải theo lượng thông tin và bối cảnh xem; không nên kéo dài chỉ để kể đủ mọi tính năng.

Có cần lồng tiếng không?

Không bắt buộc, nhưng lời thoại giúp giải thích nhanh. Nếu xem không âm thanh, cần subtitle và hình ảnh vẫn đủ hiểu.

Video explainer thường triển khai trong bao lâu?

Tiến độ của video explainer phụ thuộc trực tiếp vào người xem phải được mô tả theo kiến thức hiện có và câu hỏi họ cần hiểu sau video, phong cách icon, nhân vật hoặc 3d cần phù hợp độ phức tạp của sản phẩm và mức kiểm thử master, subtitle, transcript và cutdown phải được lên kế hoạch từ kịch bản. Nên chia dự án thành brief, concept, mẫu đại diện, triển khai, nghiệm thu và bàn giao.

Bộ bàn giao của video explainer gồm những gì?

Bộ bàn giao phải phục vụ voice-over, music và sound design phải giữ lời thoại rõ trên điện thoại và khả năng vận hành sau dự án. Tối thiểu cần master, file xuất, source, quy tắc sử dụng, dữ liệu liên quan và checklist kỹ thuật; sản xuất hoặc phát triển được tách riêng.

Sau bàn giao video explainer có thể tự chỉnh sửa không?

Có nếu file được xây theo nguyên tắc tỷ lệ 16:9, 1:1 và 9:16 đòi hỏi bố cục cùng vùng chữ khác nhau và có template, vùng khóa, version cùng người quản trị. Các thay đổi ảnh hưởng kịch bản nên giải thích một hành trình thay vì liệt kê toàn bộ tính năng nên được kiểm tra lại trước khi phát hành.

Video explainer có cần làm mẫu hoặc test thật không?

Có. Phép thử nên tập trung vào storyboard phải chứng minh mỗi câu thoại có hình ảnh hỗ trợ, không lặp lại chữ trên màn hình, chuyển động cần phục vụ giải thích quan hệ, trình tự và nguyên nhân kết quả và master, subtitle, transcript và cutdown phải được lên kế hoạch từ kịch bản. Một mẫu đại diện giúp phát hiện lỗi trước khi nhân rộng sang toàn bộ phiên bản hoặc sản xuất số lượng.

Kết luận về video explainer

Dự án cần khóa người xem, một thông điệp chính, thời lượng, kịch bản lời thoại, storyboard, styleframe, nhịp dựng, âm thanh và các phiên bản kênh. Dự án video explainer phải vượt qua mẫu khó và bàn giao đủ master để tiếp tục vận hành.

Trao đổi dự án video explainer

Designer Group – Nhà phát triển hình ảnh thương hiệu tiếp nhận brief video explainer, rà tài nguyên hiện có, xác định bản thử video explainer và đề xuất phạm vi bàn giao. Hotline 0845 00 99 77 · Email tuvan@designer.com.vn.

Lên đầu trang