Thiết kế Tem

 

Thiết kế tem từ lâu đã không còn xa lạ gì với khách hàng nhưng để có những thiết kế tem ấn tượng và khác biệt lại không phải điều đơn giản. Hiểu được điều đó, chúng tôi tạo ra dịch vụ thiết kế tem để giúp khách hàng có được những mẫu tem với concept đa dạng nhất.

Thiết kế Tem

Thiết kế Tem

Lý do cần thiết kế tem nhãn sản phẩm?

Tem, nhãn dán sản phẩm, nhãn mác hàng hóa nhằm mục đích cung cấp các thông tin cần thiết về sản phẩm đến với khách hàng. Thông thường, nhãn mác sẽ được dán trên lọ, vỏ, chai, hộp, bao bì của sản phẩm để người dùng tiện đọc thông tin.

Tem, nhãn là bộ mặt của thương hiệu, là yếu tố khiến người tiêu dùng tin tưởng, chọn mua và sử dụng sản phẩm. Do đó, một sản phẩm với tem, nhãn mác ấn tượng, độc đáo sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, góp phần gia tăng doanh thu đáng kể.

Khi mua sắm hàng hóa hàng ngày, chúng ta rất dễ nhận thấy các sản phẩm đều có tem, nhãn mác riêng. Ngoài ra, theo quy định của pháp luật, khi lưu thông trên thị trường hàng hóa bắt buộc phải có tem nhãn hoặc bao bì thể hiện thông tin bắt buộc về sản phẩm, hướng dẫn người sử dụng…

Một sản phẩm với tem, nhãn mác ấn tượng, đẹp mắt sẽ giúp cho khách hàng dễ dàng nhận biết và phân biệt được với sản phẩm của công ty khác. Do đó, sẽ giúp việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng hơn.

Thiết kế tem nhãn sản phẩm

Thiết kế tem nhãn sản phẩm

Thiết kế tem nhãn sản phẩm

Thiết kế tem nhãn sản phẩm

 

Vị trí và kích thước của tem, nhãn mác trên sản phẩm

Nhãn mác phải được gắn trên sản phẩm bao bì thương phẩm ở vị trí dễ dàng quan sát nhất có thể. Thông thường, người thiết kế tem, nhãn mác sản phẩm sẽ chủ động tìm hiểu và xác định kích thước của nhãn mác sao cho bảo đảm đầy đủ nội dung bắt buộc và dễ dàng nhận biết bằng mắt thường, bao gồm:

– Vị trí của nhãn mác ở giữa chai và dán thành vòng tròn cân xứng trên bao bì sản phẩm.

– Vị trí tem, dán nhãn trên mặt hộp.

– Vị trí tem, nhãn mác dán ở mặt trước và mặt sau của chai lọ.

– Vị trí dán nhãn chỉ ở mặt trước hộp.

 

Nội dung ghi trên tem mác, nhãn dán sản phẩm

Nhãn mác cần ghi đầy đủ các nội dung quy định chứ không phải từng chi tiết, các phần của sản phẩm. Trong trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì nhãn mác cần được in trên bao bì ngoài với nội dung mang đầy đủ những thông tin cần thiết và bắt buộc, bao gồm:

– Tên sản phẩm

– Thông điệp về sản phẩm

– Thành phần của sản phẩm

– Công dụng sản phẩm

– Thông tin đơn vị sản xuất, đơn vị nhập khẩu

– Mã vạch, QR code…

– Ngày sản xuất, hạn sử dụng, các khuyến cáo về sản phẩm.

– Các chứng nhận về sản phẩm (nếu có)

– Khối lượng sản phẩm

Nội dung ghi trên tem mác, nhãn dán sản phẩm

Nội dung ghi trên tem mác, nhãn dán sản phẩm

 

Các yếu tố cần lưu ý khi thiết kế tem

  • Màu sắc trên bao bì nhãn mác sản phẩm

Đối với thiết kế tem nhãn, màu sắc là một công cụ đầy quyền lực. Màu sắc có khả năng thu hút sự chú ý và chạm đến cảm xúc, tạo ra các sắc thái và nét riêng trong thiết kế bao bì của bạn. Màu đỏ – “Ấm áp và giàu năng lượng”, màu cam – sáng tạo và lạc quan, màu xanh lá – “Tươi mới”

Doanh nghiệp chọn màu sắc cho bao bì sản phẩm còn phụ thuộc vào sản phẩm kinh doanh là gì, đối tượng nhóm khách hàng muốn hướng tới, slogan thông điệp của sản phẩm, hay rộng hơn, đó là màu sắc của hệ thống bộ nhận diện thương hiệu. 

  • Font chữ trên thiết kế nhãn mác hàng hóa

Khi nói đến việc truyền đạt thông tin thương mại thì những văn bản có thiết kế chữ đơn giản và sáng sủa luôn là những lựa chọn tối ưu. Bạn luôn muốn có một font chữ sạch sẽ giúp tạo điều kiện cho người xem dễ dàng lướt qua được nội dung văn bản một cách nhanh chóng mà không phải gặp bất kì một trở ngại nào liên quan đến vấn đề thị giác trong thiết kế.

Thông thường, những thông tin chính sẽ được dùng các font chữ nét đậm, rõ ràng, kích thước lớn hơn so với các thông tin phụ.

 

Các mẫu thiết kế tem Vietnam Designer Group đã thực hiện

 

Thiết kế tem mật ong Bonie Bee

Thiết kế tem mật ong Bonie Bee

Thiết kế tem mật ong Bonie Bee

Thiết kế tem mật ong Bonie Bee

Thiết kế Tem tương cà Cholimex

Thiết kế Tem tương cà Cholimex

Thiết kế Tem tiệm bánh Thiên Ân

Thiết kế Tem tiệm bánh Thiên Ân

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

Thiết kế Tem mật ong Queenie Bee

 

TEM NHÃN BASIC

Chất lượng : sản phẩm đẹp về mặt thẩm mỹ, có bố cục mạch lạc, rõ ràng.

Gói dịch vụ bao gồm :

– Ý tưởng thiết kế theo mẫu có sẵn.

– Chỉnh sửa 1 lần

– Lưu trữ file 3 ngày

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn

Demo :

tem nhãn sữa

TEM NHÃN  PLUS

Chất lượng : sản phẩm có định hình phong cách và ngôn ngữ của thiết kế, các đối tượng được xử lý chi tiết và tỉ mỉ. Có bố mục mạch lạc, rõ ràng và ấn tượng

Gói dịch vụ bao gồm :

– Tư vấn định hình phong cách thiết kế

– 2 ý tưởng thiết kế.

– Chỉnh sửa 3 lần

– Lưu trữ file 2 tuần

– Xuất các kích thước khác nhau miễn phí . Tối đa 5 kích thước

– Chỉnh sửa hình ảnh và hỗ trợ tìm hình ảnh trong thiết kế.

– Được sử dụng tài nguyên hình ảnh và vector trả phí một cách miễn phí

– Hỗ trợ testing thiết kế trên các nền tảng khác nhau.

 

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc.

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn.

– Xuất file với kích thước và bố cục khác nhau để phù hợp việc sử dụng trên các nền tảng.

– Toàn bộ folder dự án bao gồm file hình ảnh sử dụng, file AI, các phiên bản thiết kế

Demo :

TEM NHÃN VIP

 

Chất lượng : Sản phẩm có phong cách thiết kế riêng biệt, định hình được ngôn ngữ, xử lý xung đột nhiều đối tượng trong thiết kế để ra một sản phẩm chất lượng cao.  Quy trình thiết kế phức tạp từ phác thảo bằng giấy, lên ý tưởng concept, xử lý về mặt nội dung của thiết kế.

Gói dịch vụ bao gồm :

 

– Tư vấn định hình phong cách thiết kế

– Phác thảo file bằng sketch bút chì bố cục trước khi làm

– 3 ý tưởng thiết kế.

– Chỉnh sửa 5 lần

– Lưu trữ file 3 tháng

– Hoàn thiện mockup cho file thiết kế

– Xuất các kích thước khác nhau miễn phí . Tối đa 10 kích thước

– Chỉnh sửa hình ảnh và hỗ trợ tìm hình ảnh trong thiết kế.

– Được sử dụng tài nguyên hình ảnh và vector trả phí một cách miễn phí

– Hỗ trợ testing thiết kế trên các nền tảng khác nhau.

– Xử lý hình ảnh và kỹ thuật xử lý thiết kế nâng cao.

 

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc.

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn.

– Xuất file với kích thước và bố cục khác nhau để phù hợp việc sử dụng trên các nền tảng.

– Toàn bộ folder dự án bao gồm file hình ảnh sử dụng, file AI, các phiên bản thiết kế

– Toàn bộ file phác thảo bố cục thiết kế.

– 3 file mockup các trường hợp sử dụng để quảng cáo social

Demo :

Thông tin cần cung cấp để triển khai thiết kế

Thông số thiết kế :

– Kích thước

– Chất liệu in ấn ( nếu có )

– Môi trường sử dụng : digital hay printing.

Thông tin thương hiệu :

– Đối tượng khách hàng mục tiêu

– Độ tuổi khách hàng

– Insight của sản phẩm và dịch vụ

– Phân khúc khách hàng

– Thông điệp cần truyền tải

Thông tin văn bản :

Tên thực phẩm.

Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về thực phẩm.

Định lượng thực phẩm.

Thành phần cấu tạo thực phẩm.

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm

Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản hoặc hạn sử dụng.

Hướng dẫn bảo quản, sử dụng.

Xuất xứ thực phẩm (đối với thực phẩm xuất nhập khẩu).

THỂ HIỆN NỘI DUNG GHI NHÃN

3.1. Tên thực phẩm:

3.1.1. Cách gọi tên thực phẩm:

– Là tên gọi cụ thể của thực phẩm.

– Là tên đã sử dụng trong tiêu chuẩn Việt nam của hàng hóa đó.

– Là tên mô tả cụ thể nói lên bản chất, công dụng chính của thực phẩm.

– Trường hợp tên thực phẩm đã quá quen thuộc hoặc đã được Việt hóa thì có thể để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếng theo hệ chữ tiếng La-tinh hoặc thêm tên mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài (Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt (Ví dụ: Sủi cảo, Tàu vị yểu…).

– Loại hàng hóa có bao bì thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau có thể ghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (Ví dụ: Kẹo các loại NESTLE, Bánh các loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại của hàng hóa (Ví dụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…).

– Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa đã được nhà nưóc bảo hộ hoặc có giấy phép chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằng tiếng Việt trên phần chính của nhãn.

3.1.2. Vị trí ghi trên nhãn sản phẩm:

– Chữ viết tên hàng hóa phải được ghi trên mặt chính (PDP) của nhãn và có chiều cao không nhỏ hơn một nửa (1/2) chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hóa hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bên cạnh tên thương mại hay tên hiệu của cơ sở sản xuất.

3.2. Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa:

3.2.1. Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung là thương nhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của mình, nội dung ghi nhãn gồm:

– Tên của thương nhân………sản xuất tại……..; hoặc

– Sản phẩm của……… địa chỉ giao dịch……….

3.2.2. Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của……..địa chỉ……………sản xuất tại……….

3.2.3. Nếu hàng hóa được hoàn chỉnh bởi một thương nhân khác, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của………sản xuất bởi……..tại……….;hoặc

– Sản phẩm của………do…….sản xuất tại……….

3.2.4. Nếu hàng hóa chỉ được đóng gói, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của (Tên, địa chỉ thương nhân) ……… đóng gói tại……….

3.2.5. Nếu hàng hóa là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên văn phòng đại diện Công ty/Hãng nước ngoài tại Việt Nam hoặc tên cơ quan đại lý độc quyền. Cách ghi tên và địa chỉ như sau:

– Tên thương nhân………..Địa chỉ (của thương nhân)………….

Lưu ý:

– Tên và địa chỉ của thương nhân là tên và địa chỉ theo đăng ký hoạt động kinh doanh.

– Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh).

3.3. Định lượng thực phẩm:

3.3.1. Định lượng của hàng hóa là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh (hoặc thể tích thực, trọng lượng thực) của hàng hóa có trong bao bì thương phẩm.

3.3.2. Việc ghi định lượng của thực phẩm lên nhãn hàng hóa theo hệ đo lường quốc tế SI (System International) tại phụ lục B. Nếu dùng hệ đơn vị đo lường thì phải ghi cả số quy đổi sang hệ đơn vị đo luờng SI.

3.3.3. Trường hợp thực phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, có thể dùng đơn vị đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thỏa thuận với nước nhập khẩu hoặc theo quy định ghi nhãn bắt buộc của nước nhập khẩu.

3.3.4. Việc ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:

a) Ghi định lượng “khối lượng tịnh” áp dụng cho:

– Hàng hóa ở dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng. Đơn vị dùng là mg, g, kg.

– Hàng hóa có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng.

b) Ghi định lượng “thể tích thực” áp dụng cho:

– Hàng hóa có dạng thể lỏng. Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C (hoặc nhiệt độ xác định tùy thuộc vào tính chất riêng của hàng hóa).

3.3.5. Kích thước và chữ số để ghi định lượng theo qui định của TT34/1999/TT-BTM ( phụ lục C ).

3.3.6. Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhãn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa.

3.3.7. Chữ và số ghi định lượng theo dòng song song với đáy bao bì.

3.4. Thành phần cấu tạo:

3.4.1. Sản phẩm được làm ra từ hai loại nguyên liệu trở lên thì phải liệt kê tên các loại nguyên liệu đó vào nội dung thành phần cấu tạo trên nhãn hàng hóa.Thành phần cấu tạo không phải là thành phần dinh dưỡng hay chỉ tiêu chất lượng chính.

3.4.2. Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỉ khối (% khối lượng).

– Thành phần cấu tạo phải ghi hàm lượng hoặc tỉ khối của nguyên liệu nếu tiêu chuẩn không nêu được chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định bản chất và chất lượng của sản phẩm mang tên.

3.4.3. Cách ghi tên các chất phụ gia thực phẩm là thành phần cấu tạo:

– Tên nhóm và tên chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat

– Tên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản (211).

Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm “ tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”.

Ví dụ: – Chất tạo màu tổng hợp (124)

– Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R

Nếu chất phụ gia được đưa vào thực phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần cuả nguyên liệu):

– Với một lượng cần khống chế hoặc một lượng đủ để thực hiện một chức năng công nghệ thì phải ghi vào bản liệt kê các thành phần.

– Với một lượng nhỏ hơn quy định để thực hiện một chức năng công nghệ thì không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần.

3.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:

3.5.1. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm những chỉ tiêu quyết định giá trị sử dụng, bảo đảm sự phù hợp và an toàn đối với người tiêu dùng theo công dụng chính đã định trước cùa sản phẩm.

3.5.2. Đối với các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần chất lượng chủ yếu gồm: đạm, béo, đường…

3.5.3. Đối với sản phẩm có công dụng đặc biệt phải ghi các chỉ tiêu của các chất tạo nên công dụng đó.

– Thực phẩm sử dụng công nghệ gien, ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: “có sử dụng công nghệ gien”.

– Thực phẩm chiếu xạ Có trên nhãn hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng.

– Thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng Ghi tên, hàm lượng chất bổ sung. Chú ý ghi rõ đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng.

– Thực phẩm ăn kiêng

+ Ghi dòng chữ “ăn kiêng” liên kết với tên sản phẩm.

+ Xác định đặc trưng “ăn kiêng” chủ yếu của thực phẩm, ghi ngay cạnh tên thực phẩm đó.

Ví dụ: Cháo ăn kiêng (acid béo hòa tan thấp)

3.5.4. Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để ghi nhãn hàng hóa phụ thuộc vào:

– Bản chất của sản phẩm.

– Thuộc tính tự nhiên của sản phẩm.

– Mối quan hệ trực tiếp đến công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm.

3.5.5. Trường hợp phân loại chất lượng: phải ghi lên nhãn hàng hóa các thông số kinh tế, định lượng chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Ví dụ: Nước mắm cao cấp 20 độ đạm.

3.6. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sử dụng:

3.6.1. Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng, hai số chỉ năm (số chỉ năm có thể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó. Có thể ghi như sau:

– Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc – NSX: 03/04/2000, hoặc – NSX: 030400 Ghi như trên có nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000.

3.6.2. Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghi như NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

3.6.3. Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

– Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách: – NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00 THSD: 1 năm – HSD: 12/07/01

– Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng.

3.7. Hướng dẫn bảo quản, sử dụng:

– Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm. Hướng dẫn sử dụng có thể gồm:

– Chỉ ra đối tượng, mục đích sử dụng.

– Cách dùng hoặc cách chế biến.

– Công thức.

– Quy trình chế biến phù hợp mục đích đã định.

– Nêu điều kiện bảo quản: trong môi trường nào, nhiệt độ nào….. Thực phẩm có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không cần có hướng dẫn sử dụng, bảo quản.

Ví dụ: Nước uống, đường, muối……….

3.8. Xuất xứ thực phẩm:

Đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu phải ghi tên nước xuất xứ.

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa:

Bằng tiếng Việt

Có thể có thêm tiếng nước ngoài nhưng kích thước không được lớn hơn nội dung tương đương ghi bằng tiếng Việt.

Thực phẩm xuất khẩu: có thể bằng ngôn ngữ nước nhập khẩu.

Thực phẩm nhập khẩu: – Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước xuất khẩu. – Nhãn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt) đính kèm theo nhãn nguyên gốc.

Hành vi vi phạm quy định ghi nhãn:

Lưu thông hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định.

Nhãn hàng hóa có những nội dung thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ hoặc chữ viết không đúng với bản chất thực của hàng hóa đó.

Nhãn hàng hóa không rõ ràng, mờ nhạt đến mắt thường không đọc được nội dung ghi trên nhãn.

Nhãn hàng hóa không có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

Nội dung trình bày trên nhãn hàng hóa không đúng kích thước, vị trí, cách ghi và ngôn ngữ.

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa bị tẩy xóa, sửa đổi.

Thay nhãn hàng hóa nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng.

Sử dụng nhãn hàng hóa đã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu.

Nhãn hàng hóa trùng với nhãn hàng hóa cùng loại của thương nhân khác đã được pháp luật bảo hộ.

TEM NHÃN BASIC

Chất lượng : sản phẩm đẹp về mặt thẩm mỹ, có bố cục mạch lạc, rõ ràng.

Gói dịch vụ bao gồm :

– Ý tưởng thiết kế theo mẫu có sẵn.

– Chỉnh sửa 1 lần

– Lưu trữ file 3 ngày

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn

Demo :

tem nhãn sữa

TEM NHÃN  PLUS

Chất lượng : sản phẩm có định hình phong cách và ngôn ngữ của thiết kế, các đối tượng được xử lý chi tiết và tỉ mỉ. Có bố mục mạch lạc, rõ ràng và ấn tượng

Gói dịch vụ bao gồm :

– Tư vấn định hình phong cách thiết kế

– 2 ý tưởng thiết kế.

– Chỉnh sửa 3 lần

– Lưu trữ file 2 tuần

– Xuất các kích thước khác nhau miễn phí . Tối đa 5 kích thước

– Chỉnh sửa hình ảnh và hỗ trợ tìm hình ảnh trong thiết kế.

– Được sử dụng tài nguyên hình ảnh và vector trả phí một cách miễn phí

– Hỗ trợ testing thiết kế trên các nền tảng khác nhau.

 

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc.

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn.

– Xuất file với kích thước và bố cục khác nhau để phù hợp việc sử dụng trên các nền tảng.

– Toàn bộ folder dự án bao gồm file hình ảnh sử dụng, file AI, các phiên bản thiết kế

Demo :

TEM NHÃN VIP

 

Chất lượng : Sản phẩm có phong cách thiết kế riêng biệt, định hình được ngôn ngữ, xử lý xung đột nhiều đối tượng trong thiết kế để ra một sản phẩm chất lượng cao.  Quy trình thiết kế phức tạp từ phác thảo bằng giấy, lên ý tưởng concept, xử lý về mặt nội dung của thiết kế.

Gói dịch vụ bao gồm :

 

– Tư vấn định hình phong cách thiết kế

– Phác thảo file bằng sketch bút chì bố cục trước khi làm

– 3 ý tưởng thiết kế.

– Chỉnh sửa 5 lần

– Lưu trữ file 3 tháng

– Hoàn thiện mockup cho file thiết kế

– Xuất các kích thước khác nhau miễn phí . Tối đa 10 kích thước

– Chỉnh sửa hình ảnh và hỗ trợ tìm hình ảnh trong thiết kế.

– Được sử dụng tài nguyên hình ảnh và vector trả phí một cách miễn phí

– Hỗ trợ testing thiết kế trên các nền tảng khác nhau.

– Xử lý hình ảnh và kỹ thuật xử lý thiết kế nâng cao.

 

Khách hàng nhận được :

– Toàn bộ file thiết kế bản gốc.

– 1 file bản digital, 1 file bản in ấn.

– Xuất file với kích thước và bố cục khác nhau để phù hợp việc sử dụng trên các nền tảng.

– Toàn bộ folder dự án bao gồm file hình ảnh sử dụng, file AI, các phiên bản thiết kế

– Toàn bộ file phác thảo bố cục thiết kế.

– 3 file mockup các trường hợp sử dụng để quảng cáo social

Demo :

Quy trình làm việc chung

1, Tư vấn ý tưởng bao gồm

– Định hình phong cách thiết kế

– Màu sắc chủ đạo

– Yếu tố đồ họa chủ đạo

2, Khách hàng cung cấp thông tin theo mẫu yêu cầu

– Mẫu yêu cầu ở phần trên hoặc theo link sau

https://checklist.designer.com.vn/thong-tin-can-cung-cap/

3, Designer Group lên demo mẫu

– Dựa trên phong cách và ý tưởng đã tư vấn ở phần 1

– Dựa trên thông tin cung cấp phần 2

Mẫu demo đưa ra chính xác tối thiểu từ 70-80% sản phẩm mong muốn khách hàng

Thời gian cung cấp demo từ 2-3 ngày dựa vào yêu cầu của từng gói.

4, Chỉnh sửa nếu cần

– Bắt đầu tiến hành chỉnh sửa nếu cần theo mẫu cung cấp yêu cầu chỉnh sửa sau.

https://checklist.designer.com.vn/huong-dan-chinh-sua/

5, Bàn giao toàn bộ file thiết kế

– Xuất đầy đủ các file và bàn giao

– Hướng dẫn sử dụng và lưu trữ

Cách thức làm việc :

Mỗi dự án khách hàng sẽ được tạo một nhóm Zalo riêng, Khách hàng sẽ trao đổ trực tiếp với Designer, Art director của Designer Group.

Art Director sẽ là người định hướng mỹ thuật và đảm bảo chất lượng từng thiết kế đầu ra của khách hàng.

Tất cả dữ liệu khách hàng sẽ gửi lên nhóm dưới dạng đính kèm.

Thời gian trao đổi :

 Trong giờ hành chính

Ngoài giờ hành chính khách hàng vui lòng liệt kê chúng tôi sẽ tương tác ngay khi nhận được thông tin trong giờ hành chính.

16 cam kết vàng chỉ có tại designer.com.vn

  • Bạn không cần phải tự mình mất thời gian và công sức cho việc thiết kế
  • Bạn không cần đau đầu nát óc để tìm ý tưởng thiết kế
  • Thông điệp, dịch vụ, sản phẩm của công ty được diễn đạt dễ hiểu và sinh động.
  • ý tưởng thiết kế không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào đã có trước đó.
  • tạo ra sản phẩm quảng cáo và truyền thông thật sự hiệu quả cho bạn
  • mẫu thiết kế chi tiết, đầy đủ, phản ánh rõ nét theo đúng yêu cầu của quý khách
  • mẫu thiết kế ấn tượng, độc đáo phù hợp với mọi lĩnh vực hoạt động của quý khách hàng
  • hồ sơ thiết kế đầy đủ các file ảnh máy tính, file vector dùng cho in ấn. đầy đủ định dạng file cần thiết: gif, jpg, psd, eps
  • cẩm nang hướng dẫn, bản thuyết minh ý nghĩa và cách sử dụng các thiết kế
  • quý khách có toàn quyền sở hữu và sử dụng mẫu thiết kế
  • được tư vấn chuyên nghiệp về xây dựng và phát triển thương hiệu từ những sản phẩm thiết kế.
  • là những người trẻ tuổi và đa tài, tốt nghiệp các trường chuyên về thiết kế như đại học mỹ thuật công nghiệp, đại học kiến trúc, trường fpt mutilarena
  • mỗi ý tưởng, yêu cầu của khách hàng đều được đội ngũ thiết kế thực hiện nghiêm túc mang đến cho bạn sản phẩm sáng tạo, độc đáo
  • những vẫn đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và ý tưởng.
  • Sử dụng những phần mềm hiện đại và hiệu quả nhất để thiết kế hiệu quả cho khách hàng.
  • Thiết kế đa dạng và chuyên nghiệp.

đội ngũ thực thi

  • Tốt nghiệp chính quy từ các trường như FPT Mutilarena, Mỹ thuật công nghiệp...
  • Có thẩm mỹ và kỹ năng thiết kế hoàn thiện.
  • Có kinh nghiệm làm dự án tối thiểu 1 năm.
  • Có năng lực làm việc On-site với khách hàng và team work tốt.

NỘI DUNG BẮT BUỘC GHI NHÃN

Tên thực phẩm.

Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về thực phẩm.

Định lượng thực phẩm.

Thành phần cấu tạo thực phẩm.

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm

Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản hoặc hạn sử dụng.

Hướng dẫn bảo quản, sử dụng.

Xuất xứ thực phẩm (đối với thực phẩm xuất nhập khẩu).

THỂ HIỆN NỘI DUNG GHI NHÃN

3.1. Tên thực phẩm:

3.1.1. Cách gọi tên thực phẩm:

– Là tên gọi cụ thể của thực phẩm.

– Là tên đã sử dụng trong tiêu chuẩn Việt nam của hàng hóa đó.

– Là tên mô tả cụ thể nói lên bản chất, công dụng chính của thực phẩm.

– Trường hợp tên thực phẩm đã quá quen thuộc hoặc đã được Việt hóa thì có thể để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếng theo hệ chữ tiếng La-tinh hoặc thêm tên mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài (Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt (Ví dụ: Sủi cảo, Tàu vị yểu…).

– Loại hàng hóa có bao bì thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau có thể ghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (Ví dụ: Kẹo các loại NESTLE, Bánh các loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại của hàng hóa (Ví dụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…).

– Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa đã được nhà nưóc bảo hộ hoặc có giấy phép chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằng tiếng Việt trên phần chính của nhãn.

3.1.2. Vị trí ghi trên nhãn sản phẩm:

– Chữ viết tên hàng hóa phải được ghi trên mặt chính (PDP) của nhãn và có chiều cao không nhỏ hơn một nửa (1/2) chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hóa hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bên cạnh tên thương mại hay tên hiệu của cơ sở sản xuất.

3.2. Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa:

3.2.1. Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung là thương nhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của mình, nội dung ghi nhãn gồm:

– Tên của thương nhân………sản xuất tại……..; hoặc

– Sản phẩm của……… địa chỉ giao dịch……….

3.2.2. Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của……..địa chỉ……………sản xuất tại……….

3.2.3. Nếu hàng hóa được hoàn chỉnh bởi một thương nhân khác, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của………sản xuất bởi……..tại……….;hoặc

– Sản phẩm của………do…….sản xuất tại……….

3.2.4. Nếu hàng hóa chỉ được đóng gói, nội dung ghi nhãn gồm:

– Sản phẩm của (Tên, địa chỉ thương nhân) ……… đóng gói tại……….

3.2.5. Nếu hàng hóa là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên văn phòng đại diện Công ty/Hãng nước ngoài tại Việt Nam hoặc tên cơ quan đại lý độc quyền. Cách ghi tên và địa chỉ như sau:

– Tên thương nhân………..Địa chỉ (của thương nhân)………….

Lưu ý:

– Tên và địa chỉ của thương nhân là tên và địa chỉ theo đăng ký hoạt động kinh doanh.

– Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh).

3.3. Định lượng thực phẩm:

3.3.1. Định lượng của hàng hóa là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh (hoặc thể tích thực, trọng lượng thực) của hàng hóa có trong bao bì thương phẩm.

3.3.2. Việc ghi định lượng của thực phẩm lên nhãn hàng hóa theo hệ đo lường quốc tế SI (System International) tại phụ lục B. Nếu dùng hệ đơn vị đo lường thì phải ghi cả số quy đổi sang hệ đơn vị đo luờng SI.

3.3.3. Trường hợp thực phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, có thể dùng đơn vị đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thỏa thuận với nước nhập khẩu hoặc theo quy định ghi nhãn bắt buộc của nước nhập khẩu.

3.3.4. Việc ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:

a) Ghi định lượng “khối lượng tịnh” áp dụng cho:

– Hàng hóa ở dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng. Đơn vị dùng là mg, g, kg.

– Hàng hóa có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng.

b) Ghi định lượng “thể tích thực” áp dụng cho:

– Hàng hóa có dạng thể lỏng. Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C (hoặc nhiệt độ xác định tùy thuộc vào tính chất riêng của hàng hóa).

3.3.5. Kích thước và chữ số để ghi định lượng theo qui định của TT34/1999/TT-BTM ( phụ lục C ).

3.3.6. Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhãn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa.

3.3.7. Chữ và số ghi định lượng theo dòng song song với đáy bao bì.

3.4. Thành phần cấu tạo:

3.4.1. Sản phẩm được làm ra từ hai loại nguyên liệu trở lên thì phải liệt kê tên các loại nguyên liệu đó vào nội dung thành phần cấu tạo trên nhãn hàng hóa.Thành phần cấu tạo không phải là thành phần dinh dưỡng hay chỉ tiêu chất lượng chính.

3.4.2. Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỉ khối (% khối lượng).

– Thành phần cấu tạo phải ghi hàm lượng hoặc tỉ khối của nguyên liệu nếu tiêu chuẩn không nêu được chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định bản chất và chất lượng của sản phẩm mang tên.

3.4.3. Cách ghi tên các chất phụ gia thực phẩm là thành phần cấu tạo:

– Tên nhóm và tên chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat

– Tên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản (211).

Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm “ tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”.

Ví dụ: – Chất tạo màu tổng hợp (124)

– Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R

Nếu chất phụ gia được đưa vào thực phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần cuả nguyên liệu):

– Với một lượng cần khống chế hoặc một lượng đủ để thực hiện một chức năng công nghệ thì phải ghi vào bản liệt kê các thành phần.

– Với một lượng nhỏ hơn quy định để thực hiện một chức năng công nghệ thì không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần.

3.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:

3.5.1. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm những chỉ tiêu quyết định giá trị sử dụng, bảo đảm sự phù hợp và an toàn đối với người tiêu dùng theo công dụng chính đã định trước cùa sản phẩm.

3.5.2. Đối với các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần chất lượng chủ yếu gồm: đạm, béo, đường…

3.5.3. Đối với sản phẩm có công dụng đặc biệt phải ghi các chỉ tiêu của các chất tạo nên công dụng đó.

– Thực phẩm sử dụng công nghệ gien, ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: “có sử dụng công nghệ gien”.

– Thực phẩm chiếu xạ Có trên nhãn hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng.

– Thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng Ghi tên, hàm lượng chất bổ sung. Chú ý ghi rõ đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng.

– Thực phẩm ăn kiêng

+ Ghi dòng chữ “ăn kiêng” liên kết với tên sản phẩm.

+ Xác định đặc trưng “ăn kiêng” chủ yếu của thực phẩm, ghi ngay cạnh tên thực phẩm đó.

Ví dụ: Cháo ăn kiêng (acid béo hòa tan thấp)

3.5.4. Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để ghi nhãn hàng hóa phụ thuộc vào:

– Bản chất của sản phẩm.

– Thuộc tính tự nhiên của sản phẩm.

– Mối quan hệ trực tiếp đến công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm.

3.5.5. Trường hợp phân loại chất lượng: phải ghi lên nhãn hàng hóa các thông số kinh tế, định lượng chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Ví dụ: Nước mắm cao cấp 20 độ đạm.

3.6. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sử dụng:

3.6.1. Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng, hai số chỉ năm (số chỉ năm có thể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó. Có thể ghi như sau:

– Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc – NSX: 03/04/2000, hoặc – NSX: 030400 Ghi như trên có nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000.

3.6.2. Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghi như NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

3.6.3. Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

– Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách: – NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00 THSD: 1 năm – HSD: 12/07/01

– Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng.

3.7. Hướng dẫn bảo quản, sử dụng:

– Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm. Hướng dẫn sử dụng có thể gồm:

– Chỉ ra đối tượng, mục đích sử dụng.

– Cách dùng hoặc cách chế biến.

– Công thức.

– Quy trình chế biến phù hợp mục đích đã định.

– Nêu điều kiện bảo quản: trong môi trường nào, nhiệt độ nào….. Thực phẩm có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không cần có hướng dẫn sử dụng, bảo quản.

Ví dụ: Nước uống, đường, muối……….

3.8. Xuất xứ thực phẩm:

Đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu phải ghi tên nước xuất xứ.

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa:

Bằng tiếng Việt

Có thể có thêm tiếng nước ngoài nhưng kích thước không được lớn hơn nội dung tương đương ghi bằng tiếng Việt.

Thực phẩm xuất khẩu: có thể bằng ngôn ngữ nước nhập khẩu.

Thực phẩm nhập khẩu: – Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước xuất khẩu. – Nhãn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt) đính kèm theo nhãn nguyên gốc.

Hành vi vi phạm quy định ghi nhãn:

Lưu thông hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định.

Nhãn hàng hóa có những nội dung thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ hoặc chữ viết không đúng với bản chất thực của hàng hóa đó.

Nhãn hàng hóa không rõ ràng, mờ nhạt đến mắt thường không đọc được nội dung ghi trên nhãn.

Nhãn hàng hóa không có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

Nội dung trình bày trên nhãn hàng hóa không đúng kích thước, vị trí, cách ghi và ngôn ngữ.

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa bị tẩy xóa, sửa đổi.

Thay nhãn hàng hóa nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng.

Sử dụng nhãn hàng hóa đã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu.

Nhãn hàng hóa trùng với nhãn hàng hóa cùng loại của thương nhân khác đã được pháp luật bảo hộ.

CÁCH NHANH NHẤT để làm việc cùng chúng tôi

Thêm Zalo chúng tôi

0845 00 99 77

khi add zalo bạn sẽ được chúng tôi tạo nhóm làm việc trực tiếp với kỹ thuật

Cụ thể hóa yêu cầu

và chọn concept phù hợp

cụ thể các yêu cầu của bạn bằng hình ảnh trực quan và đề xuất mầu phù hợp.

Thực thi

hoàn thiện

đội ngũ kỹ thuật thực thi yêu cầu của bạn và hoàn thiện sản phẩm bàn giao đủ file

khi bạn có dự án lớn

Email cho chúng tôi

Gặp tại văn phòng

Yêu cầu tư vấn

Thương hiệu uy tín luôn đi với hình ảnh chuyên nghiệp


hình ảnh chuyên nghiệp chỉ có được từ đối tác có năng lực

Theo dõi
Thông báo tới
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
Contact Me on Zalo